Danh sách bài học
N1 · Từ vựng

N1 · Bài 002: あくどい – 悪化

Bài 2/154 · 20 từ N1 xếp theo cách đọc, có nghĩa Việt, loại từ, ví dụ Nhật–Việt và lưu ý sử dụng. Bộ từ nâng cao bổ sung sau nền tảng N5–N2. Học thử không cần đăng nhập.

20

Từ trong bài

0

Đã luyện

0

Đến hạn ôn

Bắt đầu học flashcard

Mỗi phiên tối đa 10 mục mới. Bạn được xem nội dung trước khi tự kiểm tra.

Từ vựng trong bài

20/20 mục
  1. あくどい

    あくどい

    tính từ đuôi い

    nham hiểm, xảo quyệt, lòe loẹt quá mức

    Cách dùng: Thường dùng để chỉ thủ đoạn gian lận xấu xa hoặc màu sắc, mùi vị quá nồng, lòe loẹt.

    Ví dụ & cách dùng

    高齢者を狙ったあくどい商法に騙されないよう、十分に注意してください。

    Xin hãy hết sức cẩn thận để không bị lừa bởi những chiêu trò kinh doanh nham hiểm nhắm vào người cao tuổi.

  2. 悪日

    あくび

    danh từ

    ngày xấu, ngày xui xẻo

    Cách dùng: Từ mang tính phong tục, mê tín truyền thống; hiện nay ít dùng hơn các từ như 凶日.

    Ví dụ & cách dùng

    暦の上で悪日とされる日は、祝い事や引っ越しを避ける人が今も多い。

    Những ngày bị coi là ngày xấu theo lịch thì đến nay vẫn có nhiều người tránh làm lễ mừng hay chuyển nhà.

  3. 明くる

    あくる

    từ hạn định (liên thể từ)

    sau đó, tiếp theo (ngày, năm...)

    Cách dùng: Luôn đứng trước danh từ chỉ thời gian như 明くる日, 明くる朝, 明くる年.

    Ví dụ & cách dùng

    台風が過ぎ去った明くる朝、庭に出てみると木々の枝がたくさん折れていた。

    Sáng hôm sau khi cơn bão đi qua, bước ra vườn tôi thấy rất nhiều cành cây bị gãy.

  4. 顎

    あご

    danh từ

    cằm

    Cách dùng: Hay gặp trong các quán ngữ như 顎で使う (sai bảo hống hách) hay 顎を出す (kiệt sức).

    Ví dụ & cách dùng

    彼は難しい問題に直面すると、右手で顎を触りながら考え込む癖がある。

    Mỗi khi đối mặt với vấn đề khó khăn, anh ấy có thói quen vừa sờ cằm bằng tay phải vừa suy ngẫm.

  5. 憧れ

    あこがれ

    danh từ

    sự ngưỡng mộ, niềm ao ước

    Cách dùng: Thường đi kèm trợ từ に trong cụm ~への憧れ (niềm khao khát hướng về ai/cái gì).

    Ví dụ & cách dùng

    幼い頃からの憧れであったパイロットになるため、彼は厳しい訓練を耐え抜いた。

    Để trở thành phi công như niềm ao ước từ thuở nhỏ, anh ấy đã kiên trì vượt qua đợt huấn luyện khắc nghiệt.

  6. 麻

    あさ

    danh từ

    cây gai dầu, vải lanh, sợi lanh

    Cách dùng: Thường dùng để chỉ chất liệu vải mát mẻ vào mùa hè như 麻織物 (vải dệt lanh).

    Ví dụ & cách dùng

    通気性に優れた麻のシャツは、日本の蒸し暑い夏を快適に過ごすのに最適だ。

    Chiếc áo bằng vải lanh thoáng khí rất thích hợp để trải qua mùa hè oi bức ở Nhật Bản một cách thoải mái.

  7. 字

    あざ

    danh từ, hậu tố

    khu, thôn xóm (đơn vị phân chia địa giới dưới làng/xã)

    Cách dùng: Thường dùng trong địa chỉ hành chính ở nông thôn Nhật Bản như 大字 (ōaza), 小字 (koaza).

    Ví dụ & cách dùng

    市町村の合併に伴い、昔から親しまれてきた字の名称が地図から消えてしまった。

    Cùng với sự sáp nhập của các đô thị, tên các thôn xóm vốn thân thuộc từ xưa đã biến mất khỏi bản đồ.

  8. 朝寝坊

    あさねぼう

    danh từ, danh từ làm động từ suru, nội động từ

    sự ngủ nướng, người hay ngủ dậy muộn

    Cách dùng: Dùng cả để chỉ hành động dậy muộn hoặc người có tật hay dậy trễ.

    Ví dụ & cách dùng

    昨夜遅くまでゲームをしていたせいで朝寝坊してしまい、危うく遅刻するところだった。

    Vì thức khuya chơi game đêm qua nên tôi đã ngủ nướng, suýt chút nữa thì bị muộn.

  9. 浅ましい

    あさましい

    tính từ đuôi い

    đê tiện, hèn hạ, đáng xấu hổ

    Cách dùng: Dùng để chỉ trích tâm địa tham lam, hèn hạ hoặc cảnh tượng ti tiện, đáng khinh bỉ.

    Ví dụ & cách dùng

    自分だけが助かろうと仲間を裏切るなんて、あまりにも浅ましい行為だ。

    Phản bội bạn bè để chỉ mong bản thân mình được cứu thực sự là một hành vi quá đỗi đê tiện.

  10. 欺く

    あざむく

    động từ nhóm 1, tha động từ

    lừa dối, đánh lừa

    Cách dùng: Hay dùng dạng 敵を欺く (lừa địch) hoặc cướp đoạt, lừa lòng tin người khác.

    Ví dụ & cách dùng

    親切なふりをして困っている人を欺くような詐欺グループは許せない。

    Không thể tha thứ cho nhóm lừa đảo giả vờ tốt bụng để đánh lừa những người đang gặp khó khăn.

  11. 鮮やか

    あざやか

    tính từ đuôi な

    rực rỡ, sống động, tài tình

    Cách dùng: Chỉ màu sắc rực rỡ, ký ức rõ mồn một hoặc kỹ năng, thao tác cực kỳ điêu luyện.

    Ví dụ & cách dùng

    雨上がりの澄んだ青空に、鮮やかな七色の虹がくっきりと浮かび上がった。

    Trên nền trời xanh trong vắt sau cơn mưa, chiếc cầu vồng bảy sắc rực rỡ hiện lên thật rõ nét.

  12. あざ笑う

    あざわらう

    động từ nhóm 1, tha động từ

    cười nhạo, chế giễu

    Cách dùng: Diễn tả hành vi cười khinh bỉ, chê bai nỗ lực hoặc sai lầm của người khác.

    Ví dụ & cách dùng

    他人が真剣に掲げた夢を冷たい態度であざ笑うことだけは、絶対にしてはいけない。

    Tuyệt đối không được giữ thái độ lạnh lùng mà cười nhạo giấc mơ nghiêm túc của người khác.

  13. 味わい

    あじわい

    danh từ, danh từ mang tính từ no

    hương vị, dư vị, nét sâu sắc

    Cách dùng: Dùng cả cho vị giác lẫn cảm thụ nghệ thuật, vẻ đẹp lắng đọng theo thời gian.

    Ví dụ & cách dùng

    長年使い込まれた木製の机には、新品にはない独特の味わいがある。

    Chiếc bàn gỗ được sử dụng qua nhiều năm có một nét sâu lắng độc đáo mà đồ mới không có.

  14. 東

    あずま

    danh từ

    phương đông, vùng phía đông (vùng Kanto xưa)

    Cách dùng: Từ cổ/trang trọng, trong lịch sử thường dùng để chỉ vùng Kanto đối lập với vùng Kamigata.

    Ví dụ & cách dùng

    都を離れて遠い東の地へと旅立った武士は、故郷を懐かしんで歌を詠んだ。

    Người võ sĩ rời kinh đô lên đường đến vùng đất phía đông xa xôi đã làm thơ nhớ về quê nhà.

  15. 焦る

    あせる

    động từ nhóm 1, nội động từ

    vội vàng, sốt ruột, cuống cuồng

    Cách dùng: Diễn tả tâm trạng nôn nóng, mất bình tĩnh do áp lực thời gian hoặc kết quả.

    Ví dụ & cách dùng

    締め切りが迫っていても焦る必要はないので、落ち着いて一つずつ片付けよう。

    Dù hạn chót đang đến gần thì cũng không cần phải sốt ruột, hãy bình tĩnh giải quyết từng việc một.

  16. 値

    あたい

    danh từ

    giá trị, mức giá, giá trị số

    Cách dùng: Hay gặp trong các cụm như 値をつける (định giá), 値打ち (giá trị). Cũng dùng trong toán học.

    Ví dụ & cách dùng

    千円の値がついた古い本が、専門家に見せたら実は非常に貴重な初版本だと分かった。

    Cuốn sách cũ được định giá một nghìn yên, khi đem cho chuyên gia xem mới biết thực ra là bản in đầu rất quý.

  17. 値する

    あたいする

    động từ biến cách suru, nội động từ

    xứng đáng, đáng để

    Cách dùng: Thường đi sau danh từ hoặc động từ thể từ điển, mang cấu trúc に値する (xứng đáng với...).

    Ví dụ & cách dùng

    彼の長年にわたる地道な研究成果は、ノーベル賞に値するほど素晴らしいものだ。

    Thành quả nghiên cứu bền bỉ suốt nhiều năm của ông ấy tuyệt vời đến mức xứng đáng nhận giải Nobel.

  18. 私

    あたし

    đại từ

    tôi (cách xưng hô thân mật thường của nữ giới)

    Cách dùng: Là biến âm thân mật của わたし, dùng trong hội thoại hàng ngày, thường là nữ giới hoặc trẻ em.

    Ví dụ & cách dùng

    「あたし、明日のパーティーには参加できないかも」と妹は困った顔で言った。

    "Chắc em không tham gia buổi tiệc ngày mai được rồi," em gái tôi nói với vẻ mặt khó xử.

  19. 当たり

    あたり

    danh từ

    sự trúng, phần thưởng trúng, mỗi/trên mỗi

    Cách dùng: Ngoài nghĩa trúng số/thưởng, còn dùng làm hậu tố chỉ tỉ lệ (ví dụ: 1人当たり - trên mỗi người).

    Ví dụ & cách dùng

    商店街の福引でくじを引いたら、見事に一等賞の当たりが出て家族全員で大喜びした。

    Khi bốc thăm may mắn ở khu phố mua sắm, tôi đã trúng ngay giải nhất khiến cả nhà mừng rỡ.

  20. 悪化

    あっか

    danh từ, danh từ làm động từ suru, nội động từ

    sự xấu đi, trở nên tồi tệ hơn

    Cách dùng: Thường dùng cho bệnh tật, tình hình kinh tế, quan hệ ngoại giao hoặc môi trường.

    Ví dụ & cách dùng

    十分な休息を取らずに働き続けた結果、風邪の症状がさらに悪化してしまった。

    Do tiếp tục làm việc mà không nghỉ ngơi đầy đủ, triệu chứng cảm cúm đã trở nên tồi tệ hơn.

Từ vựng N1 nâng cao, học tiếp sau N5–N2; không phải danh sách chính thức của JLPT. Danh mục đối chiếu OpenJLPT (Jonathan Waller, JMdict/EDRDG). Nghĩa Việt và ví dụ Nhật–Việt được tạo bằng công cụ biên soạn của trang, đã kiểm tra cấu trúc và kiểm tra mẫu; chưa có giáo viên duyệt độc lập toàn bộ. Dữ liệu theo CC BY-SA 4.0.