N1
Tối đa 180- Từ vựng · Ngữ pháp0 – 60
- Đọc hiểu0 – 60
- Nghe hiểu0 – 60
Thang điểm 180, điểm đậu, điểm liệt và thời gian thi của từng cấp độ N1–N5, kèm máy tính giúp bạn biết mình đã đậu hay chưa.
Nhập điểm từng phần thi để biết bạn đã đạt chưa và còn thiếu bao nhiêu điểm.
Điểm liệt: dưới 19 điểm là rớt dù tổng điểm đủ.
Điểm liệt: dưới 19 điểm là rớt dù tổng điểm đủ.
Điểm liệt: dưới 19 điểm là rớt dù tổng điểm đủ.
Để đậu, bạn cần đồng thời đạt tổng điểm đậu và không có phần nào dưới điểm liệt. Chỉ cần một phần dưới điểm liệt là rớt, dù tổng điểm cao.
| Cấp độ | Điểm đậu (/180) | Điểm liệt từng phần |
|---|---|---|
| N1 | 100 | Từ vựng · Ngữ pháp: 19/60 · Đọc hiểu: 19/60 · Nghe hiểu: 19/60 |
| N2 | 90 | Từ vựng · Ngữ pháp: 19/60 · Đọc hiểu: 19/60 · Nghe hiểu: 19/60 |
| N3 | 95 | Từ vựng · Ngữ pháp: 19/60 · Đọc hiểu: 19/60 · Nghe hiểu: 19/60 |
| N4 | 90 | Từ vựng–Ngữ pháp–Đọc hiểu: 38/120 · Nghe hiểu: 19/60 |
| N5 | 80 | Từ vựng–Ngữ pháp–Đọc hiểu: 38/120 · Nghe hiểu: 19/60 |
Ví dụ N3: tổng 3 phần phải từ 95 điểm trở lên, đồng thời mỗi phần (Từ vựng–Ngữ pháp, Đọc hiểu, Nghe hiểu) từ 19 điểm trở lên.
Tổng điểm tối đa là 180 ở mọi cấp độ. N1–N3 gồm 3 phần (Từ vựng–Ngữ pháp, Đọc hiểu, Nghe hiểu) mỗi phần 0–60 điểm. N4–N5 gồm 2 phần: Từ vựng–Ngữ pháp–Đọc hiểu (0–120) và Nghe hiểu (0–60).
Điểm đậu tổng: N1 100, N2 90, N3 95, N4 90, N5 80 trên 180 điểm. Ngoài ra không có phần nào dưới điểm liệt.
Là điểm tối thiểu của từng phần thi. N1–N3: mỗi phần tối thiểu 19/60. N4–N5: phần Từ vựng–Ngữ pháp–Đọc hiểu tối thiểu 38/120 và Nghe hiểu tối thiểu 19/60. Dưới mức này là rớt dù tổng điểm đủ.
Không đơn giản như vậy. JLPT dùng điểm quy đổi (scaled score) để các kỳ thi có độ khó khác nhau vẫn công bằng, nên cùng số câu đúng có thể ra điểm khác nhau giữa các kỳ thi. Vì vậy hãy xem điểm quy đổi là ước lượng.
Số liệu theo thông tin công bố của kỳ thi JLPT (Japan Foundation / JEES), có thể thay đổi; hãy đối chiếu thông báo chính thức của kỳ thi bạn đăng ký.
Làm đề thi thử có tính giờ và chấm điểm tự động.