Danh sách bài học
N3 · Ngữ pháp

N3 · Ngữ pháp Bài 02: Khởi đầu, Trải nghiệm & Mốc thời gian

Cấu trúc Tabini (cứ mỗi lần), Te irai (kể từ khi), Te hajimete (chỉ sau khi) và Te kara de nai to.

4

Mẫu trong bài

0

Đã luyện

0

Đến hạn ôn

Bắt đầu học flashcard

Mỗi phiên tối đa 10 mục mới. Bạn được xem nội dung trước khi tự kiểm tra.

Ngữ pháp trong bài

4/4 mục
  1. 〜たびに

    Cứ mỗi lần... lại...

    Cấu trúc & ví dụ

    V-る / Nの + たびに

    Hễ cứ mỗi lần làm hành động này hoặc đến dịp này thì luôn luôn có cùng một sự việc, cảm xúc xảy ra theo sau.

    このきょくを きくたびに、ふるさとを おもいだします。

    Cứ mỗi lần nghe bài hát này là tôi lại nhớ về quê hương.

    りょこうの たびに、ご当地の マグネットを かいます。

    Cứ mỗi lần đi du lịch tôi lại mua nam châm kỷ niệm của địa phương đó.

  2. 〜て以来 (ていらい)

    Kể từ sau khi... suốt từ đó đến nay

    Cấu trúc & ví dụ

    V-て + いらい

    Kể từ sau khi một sự kiện xảy ra trong quá khứ thì một trạng thái mới bắt đầu và duy trì liên tục cho đến tận hiện tại.

    にほんへ きていらい、いちども びょうきを していません。

    Kể từ khi sang Nhật đến nay, tôi chưa từng bị ốm một lần nào.

    そつぎょうしていらい、かれとは あっていません。

    Kể từ sau khi tốt nghiệp, tôi chưa từng gặp lại anh ấy.

  3. 〜てはじめて

    Chỉ sau khi... mới thực sự nhận ra / mới làm được

    Cấu trúc & ví dụ

    V-て + はじめて

    Chỉ sau khi trải qua một sự việc hay hoàn cảnh nào đó thì mới lần đầu tiên thấu hiểu sâu sắc hoặc ý thức được tầm quan trọng của nó.

    びょうきになってはじめて、けんこうの たいせつさが わかりました。

    Chỉ sau khi bị ốm tôi mới hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe.

    こどもが うまれてはじめて、おやの くろうが わかりました。

    Chỉ sau khi sinh con tôi mới thấu hiểu nỗi vất vả của cha mẹ.

  4. 〜てからでないと / 〜てからでなければ

    Nếu chưa làm X thì không thể làm Y

    Cấu trúc & ví dụ

    V-て + からでないと / からでなければ + V-phủ định

    Hành động X là điều kiện tiên quyết bắt buộc phải hoàn thành trước, nếu không xong thì tuyệt đối không thể tiến hành việc Y.

    じょうしの きょかを もらってからでないと、けいやくできません。

    Nếu chưa nhận được sự đồng ý của cấp trên thì không thể ký hợp đồng.

    てを あらってからでなければ、ごはんを たべてはいけません。

    Nếu chưa rửa tay thì không được ăn cơm đâu đấy.

N3 · Ngữ pháp Bài 02: Khởi đầu, Trải nghiệm & Mốc thời gian - Ngữ pháp JLPT N3