Danh sách bài học
N3 · Ngữ pháp

N3 · Ngữ pháp Bài 03: Phạm vi không gian & Phương thức

Cấu trúc Kara kakete, Ni oite/Ni okeru, Wo tsuujite/Wo tooshite và Wo hajime to shite.

4

Mẫu trong bài

0

Đã luyện

0

Đến hạn ôn

Bắt đầu học flashcard

Mỗi phiên tối đa 10 mục mới. Bạn được xem nội dung trước khi tự kiểm tra.

Ngữ pháp trong bài

4/4 mục
  1. 〜から〜にかけて

    Từ khoảng... đến khoảng... (Ranh giới không rõ ràng)

    Cấu trúc & ví dụ

    N1 (thời gian/địa điểm) から N2 にかけて

    Khác với「から〜まで」(ranh giới chuẩn xác), mẫu câu này chỉ một khoảng thời gian hoặc vùng địa lý đại khái, ranh giới mờ nhạt.

    あすは あさから ゆうがたにかけて あめが ふるでしょう。

    Ngày mai từ sáng đến khoảng chiều tối có lẽ trời sẽ mưa.

    きゅうしゅうから かんとうにかけて たいふうが ちかづいています。

    Bão đang tiến đến gần khu vực trải dài từ Kyushu đến Kanto.

  2. 〜において / 〜における

    Tại / Ở / Trong bối cảnh... (Văn phong trang trọng)

    Cấu trúc & ví dụ

    N (địa điểm / lĩnh vực / thời đại) + において / における + N

    Dạng trang trọng của trợ từ「で」, thường dùng trong tin tức, hội thảo, văn bản báo chí hoặc thông báo trang trọng.

    きょう、とうきょうドームにおいて しきが おこなわれました。

    Hôm nay, buổi lễ đã được tổ chức tại Tokyo Dome.

    げんだいしゃかいにおける インターネットの やくわりは おおきいです。

    Vai trò của Internet trong xã hội hiện đại là vô cùng to lớn.

  3. 〜を通じて / 〜を通して (つうじて/とおして)

    Thông qua phương tiện... / Suốt cả khoảng thời gian...

    Cấu trúc & ví dụ

    N + をつうじて / をとおして / をつうじた + N

    1) Thông qua một trung gian, cầu nối để đạt được điều gì. 2) Diễn ra liên tục suốt cả một thời kỳ (ví dụ: suốt 4 mùa, suốt cả năm).

    ともだちを つうじて、かれと しりあいました。

    Tôi quen biết anh ấy thông qua một người bạn.

    このちほうは 1ねんを とおして あたたかいです。

    Khu vực này quanh năm suốt tháng thời tiết ấm áp.

  4. 〜をはじめ(として)

    Trước tiên phải kể đến... / Tiêu biểu là...

    Cấu trúc & ví dụ

    N + をはじめ / をはじめとして / をはじめとする + N

    Nêu ra một đại diện điển hình hàng đầu, sau đó ngụ ý còn rất nhiều đối tượng tương tự khác cùng nhóm.

    にほんには ふじさんをはじめ、ゆうめいな やまが たくさん あります。

    Ở Nhật Bản có rất nhiều ngọn núi nổi tiếng, trước hết phải kể đến núi Phú Sĩ.

    こうちょうせんせいを はじめ、せんせいがたに かんしゃいたします。

    Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo, trước hết là thầy hiệu trưởng.