N4 · Ngữ pháp Bài 02: Thể Khả năng (Kanoukei)
Cách chia động từ thể khả năng, tân ngữ đi với が, phân biệt Miemasu/Kikoemasu và Dekimasu.
4
Mẫu trong bài
0
Đã luyện
0
Đến hạn ôn
Mỗi phiên tối đa 10 mục mới. Bạn được xem nội dung trước khi tự kiểm tra.
Ngữ pháp trong bài
4/4 mụcThể khả năng (可能形)
Có thể làm V (Năng lực / Hoàn cảnh)
Cấu trúc & ví dụ
Nhóm 1: hàng い -> え + る / Nhóm 2: bỏ ます + られる / Nhóm 3: こられる, できる
Biểu thị năng lực bản thân có thể làm được việc gì hoặc điều kiện hoàn cảnh cho phép. Trong thể khả năng, trợ từ tân ngữ「を」thường chuyển thành「が」.
わたしは かんじが 500じ かけます。
Tôi có thể viết được 500 chữ Hán.
なまの さかなが たべられますか。
Bạn có ăn được cá sống không?
〜が見えます / 聞こえます
Nhìn thấy N / Nghe thấy N (Tự nhiên lọt vào mắt/tai)
Cấu trúc & ví dụ
N が みえます / きこえます
Khác với「みられます / きけます」(chủ động có khả năng xem/nghe),「みえます / きこえます」chỉ việc âm thanh, hình ảnh tự nhiên đập vào mắt/tai mà không cần chú ý.
まどから ふじさんが みえます。
Từ cửa sổ có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ.
となりから へんな おとが きこえます。
Từ phòng bên cạnh nghe thấy âm thanh kỳ lạ.
〜が できます (Hoàn thành / Xuất hiện)
Được xây dựng xong / Được hoàn thành / Xuất hiện
Cấu trúc & ví dụ
N が できます
Ngoài nghĩa năng lực,「できます」còn dùng với nghĩa công trình xây xong, cửa hàng mới mở hoặc cơm nước đã chuẩn bị xong.
えきの まえに おおきな スーパーが できました。
Trước nhà ga vừa khánh thành một siêu thị lớn.
ばんごはんが できましたよ。たべましょう。
Cơm tối đã nấu xong rồi đấy. Cùng ăn thôi!
〜しか〜ない (Nhấn mạnh sự ít ỏi)
Chỉ có... / Chỉ làm được... (Không còn cách nào khác)
Cấu trúc & ví dụ
N + しか + V-phủ định
Tương đương「だけ」nhưng luôn đi với động từ phủ định, mang sắc thái tiếc nuối vì số lượng quá ít hoặc không đạt kỳ vọng.
ローマじしか かけません。
Tôi chỉ có thể viết được chữ Romaji thôi.
ひらがなしか よめません。
Tôi chỉ đọc được mỗi chữ Hiragana thôi.