Danh sách bài học
N4 · Ngữ pháp

N4 · Ngữ pháp Bài 03: Hành động đồng thời, Thói quen & Liệt kê lý do

Cấu trúc vừa làm V1 vừa làm V2 (Nagara), thói quen định kỳ Te imasu và liệt kê lý do Shi... Shi.

4

Mẫu trong bài

0

Đã luyện

0

Đến hạn ôn

Bắt đầu học flashcard

Mỗi phiên tối đa 10 mục mới. Bạn được xem nội dung trước khi tự kiểm tra.

Ngữ pháp trong bài

4/4 mục
  1. V1-ながら V2

    Vừa làm V1 vừa làm V2 (Hành động đồng thời)

    Cấu trúc & ví dụ

    V1-bỏます + ながら、V2

    Cùng một chủ ngữ thực hiện 2 hành động cùng một lúc, trong đó V2 là hành động chính quan trọng hơn.

    おんがくを ききながら、べんきょうします。

    Tôi vừa nghe nhạc vừa học bài.

    コーヒーを のみながら、ともだちと はなしました。

    Tôi vừa uống cà phê vừa trò chuyện với bạn bè.

  2. V-ています (Thói quen / Tập quán)

    Thường xuyên làm V / Duy trì thói quen V

    Cấu trúc & ví dụ

    V-て + います

    Diễn tả hành động được lặp đi lặp lại thường xuyên tạo thành một thói quen trong cuộc sống hàng ngày.

    まいあさ ジョギングを しています。

    Mỗi sáng tôi đều chạy bộ.

    やすみの ひは いつも えいがを みています。

    Vào ngày nghỉ tôi luôn luôn xem phim.

  3. 〜し、〜し

    Vừa... lại vừa... / Đã thế lại còn... (Liệt kê lý do, tính chất)

    Cấu trúc & ví dụ

    [Thể thông thường] + し、[Thể thông thường] + し、〜

    Dùng để liệt kê từ hai lý do hoặc tính chất trở lên cùng chiều, dẫn tới một kết luận hoặc quyết định ở vế sau.

    このみせは やすいし、おいしいし、いつも ひとが おおいです。

    Quán này vừa rẻ, vừa ngon nên lúc nào cũng đông khách.

    あたまも いたいし、ねつも あるし、きょうは やすみます。

    Đầu vừa đau, người lại sốt nữa nên hôm nay tôi xin nghỉ.

  4. それに / それで

    Hơn nữa, thêm vào đó / Do đó, vì thế

    Cấu trúc & ví dụ

    Câu 1. それに / それで Câu 2.

    「それに」dùng để bổ sung thêm thông tin.「それで」dùng để nêu kết quả tất yếu từ nguyên nhân ở câu trước.

    このアパートは えきから ちかいです。それに、やちんも やすいです。

    Căn hộ này gần nhà ga. Hơn nữa, tiền thuê nhà cũng rẻ.

    きのうは あめが ふりました。それで、うちに いました。

    Hôm qua trời mưa. Vì thế tôi đã ở nhà.

N4 · Ngữ pháp Bài 03: Hành động đồng thời, Thói quen & Liệt kê lý do - Ngữ pháp JLPT N4